Phân Tích Doanh Nghiệp

DAG: Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á ( HOSE )

 

1. Giới thiệu về CTCP Tập đoàn Nhựa Đông Á

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Nhựa Đông Á được thành lập vào năm 2001 với mức vốn điều lệ 2,5 tỷ đồng, được góp vốn giữa Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hùng Phát và Công ty Cổ phần Nhựa Đông Á (nguồn vốn Đài Loan) có trụ sở và nhà máy tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sau một thời gian hoạt động, toàn bộ phần nguồn vốn góp của đối tác Đài Loan đã được ông Nguyễn Bá Hùng mua lại.

Năm 2006, Công ty tăng vốn điều lệ lên 58 tỷ đồng, chuyển đổi hình thức từ công ty TNHH sang công ty Cổ phần.

Năm 2007, Công ty tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng và chuyển đổi thành mô hình Công ty mẹ – con với DAG vai trò là công ty mẹ và thành lập 2 Công ty con:

  • Công ty TNHH Nhựa Đông Á, tại Khu công nghiệp Châu Sơn - Hà Nam.
  • Công ty TNHH Smartwindow Việt Nam, tại Khu Công nghiệp Ngọc Hồi, ThanhTrì, Hà Nội.

Năm 2009, Thành lập Công ty TNHH Một thành viên Nhựa Đông Á - DAS.

Năm 2010, Tập Đoàn Nhựa Đông Á chính thức niêm yết 10,000,000 cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán DAG.

Biểu đồ:  Quá trình thay đổi vốn điều lệ

Nguồn: Báo cáo thường niên, Vietstock, FNET Research

1.2. Ngành nghề kinh doanh

  • Sản xuất các sản phẩm, vật liệu phục vụ trong xây dựng và trang trí nội ngoại thất.
  • Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
  • Buôn bán máy móc, thiết bị phục vụ ngành xây dựng, công nghiệp, giao thông.
  • Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.
  • Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất.
  • Kinh doanh bất động sản, nhà ở.
  • Dịch vụ vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách.
  • Kinh doanh phương tiện vận tải, thiết bị máy móc, phương tiện vận tải.
  • Gia công cơ khí & Đầu tư xây dựng nhà ở.

Trong đó, Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á hoạt động kinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực sản xuất các sản phẩm, vật liệu phục vụ trong xây dựng và trang trí nội ngoại thất bằng nhựa.

1.3. Thông tin mã cổ phiếu

Mã chứng khoán

DAG

Sàn niêm yết

HOSE

Giá đóng cửa (21/12/2018)

6,700

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

51,793,792

Vốn hoá thị trường

347 tỷ đồng

Giá cao nhất 52 tuần

9,200

Giá thấp nhất 52 tuần

6,200

Khối lượng bình quân 52 tuần

276,257

Beta

0.3

EPS

1,335

P/E

5.09

Book Value

11,847

P/B

0.57

2. Cơ cấu cổ đông

2.1. Cổ đông lớn

Cổ đông

Số lượng cổ phiếu

Tỷ lệ sở hữu

Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển NBH

13,265,574

26.89%

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hùng Phát

10,534,158

21.36%

Bảng: Cổ đông lớn

Nguồn: Báo cáo thường niên, FNET Research

Công ty có 2 cổ đông lớn là Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển NBH (đại diện là Chủ tịch HĐQT Nguyễn Bá Hùng) và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hùng Phát (đại diện là Phó Chủ tịch HĐQT Trần Thị Lê Hải), với tỷ lệ sở hữu lần lượt là 26.89% và 21.26%.

2.2. Cơ cấu cổ đông

Biểu đồ: Tỷ lệ sở hữu

Nguồn: Báo cáo thường niên, FNET Research

Biểu đồ: Cơ cấu cổ đông

Nguồn: Báo cáo thường niên, FNET Research

Công ty có tỷ lệ sở hữu của cổ đông trong nước chiếm 91.66%, tỷ lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài chỉ đạt 8.34%. Với cơ cấu cổ đông phần lớn là các cổ đông trong nước, các cổ đông nước ngoài mới chiếm một tỷ lệ nhỏ, thì các nhà đầu tư nước ngoài vẫn còn nhiều cơ hội để đầu tư vào DAG. Bên cạnh đó thì Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển NBH với tỷ lệ sở hữu 28.69%, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hùng Phát với tỷ lệ sở hữu 21.36% đã chiếm phần lớn số cổ phần của công ty (48.25%) nên những quyết định quan trọng sẽ bị ảnh hưởng lớn từ người đại diện của 2 công ty là ông Nguyễn Bá Hùng và bà Trần Thị Lê Hải.

2.3. Tỷ lệ Free-Float

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

51,793,792

Cổ đông lớn + Ban điều hành

24,087,706

Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng

27,706,086

Tỷ lệ Free-Float

53.49%

Công ty hiện đang có 51,793,792 cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường, trong đó số lượng tự do chuyển nhượng là 27,706,086 cổ phiếu. Tỷ lệ Free-Float của cổ phiếu DAG đạt 53.49%, cho thấy tỷ lệ cổ phiếu của công ty đang trôi nổi trên thị trường cao, đó là cơ hội lớn để các nhà đầu tư có thể đầu tư vào DAG.

3. Vị thế của doanh nghiệp

3.1. Thị phần

CTCP Tập đoàn Nhựa Đông Á nằm trong nhóm ngành nhựa vật liệu xây dựng, và hiện đang đứng đầu thị phần cửa và vật liệu xây dựng nhựa trong nước, chiếm 20-25% thị phần toàn quốc.

Với lợi thế là công ty đầu tư sản xuất và là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực sản xuất thanh Profile uPVC tại Việt Nam, hiện nay sản phẩm thanh Profile uPVC của công ty đang chiếm 35-40% thị phần miền Bắc. Còn ở phân khúc các sản phẩm truyền thống như tấm ốp trần, cửa nhựa tấm, nẹp trang trí … DAG hiện đang là doanh nghiệp uy tín số 1, với thị phần lên tới 25-30% cả nước. Bên cạnh đó thì các sản phẩm khác do DAG sản xuất, đều đứng ở top đầu thị phần trên cả nước, như Tấm nhôm composite, Tấm mica, Tấm PP trong ngành bao bì nhựa, cả nước chỉ có khoảng 4 doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, thì Nhựa Đông Á cũng chiếm thị phần lớn ở miền Bắc.

Hiện nay, thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của DAG là thị trường miền Bắc, thứ hai là thị trường miền Trung, còn thị trường miền Nam và xuất khẩu chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ.

3.2. Năng lực sản xuất

DAG chuyên tập trung sản xuất các sản phẩm vật liệu mới bằng công nghệ hiện đại hướng đến các sản phẩm thân thiện với môi trường và an toàn cho người sử dụng. Việc khánh thành nhà máy sản xuất Profile lớn nhất Việt Nam vào tháng 12/2016, với diện tích gần 20.000 m2 với 17 dây chuyền hàng đầu của Châu Âu sản xuất thanh Profile đã giúp nâng tổng công suất sản xuất thanh Profile lên hơn 41.000 tấn/năm. Đồng thời, trong năm 2017, DAG đã hoàn thiện sản xuất phát triển 02 dây chuyền sản xuất tấm PP; 02 dây chuyền máy Fomex, và đầu tư thêm các máy móc, thiết bị để tăng cường năng lực sản xuất của tấm PP, tấm Fomex, Smartdoor và tấm Mica đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

Hiện nay, các nhà máy của DAG luôn trong tình trạng 100% công suất. Đặc biệt năm 2017, công ty cũng đã khai thác tối đa công suất thiết bị, nâng cao năng lực lao động và chất lượng sản phẩm Profile.

Bên cạnh đó, DAG cũng quan tâm chặt chẽ đến vấn đề chất lượng sản phẩm. Ban lãnh đạo Công ty đã quyết tâm áp dụng và tuân thủ tiêu chuẩn ISO 9001 – 2015 nhằm quản lý tốt hơn nữa chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong năm 2018, công ty chủ trương tiếp tục đầu tư mới, đầu tư bổ sung và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, nhà xưởng máy móc, thiết bị từ Công ty mẹ đến các công ty thành viên theo lộ trình, gắn với nâng cao công tác quản lý, khai thác tối đa công suất thiết bị, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm để đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường và khách hàng.

Đầu tư thêm năm 2018:

Xây dựng mặt bằng nhà xưởng 20,.000 m2 (Gồm xưởng sản xuất hạt nhựa, xưởng sản xuất tấm sàn nhựa, kho và các công trình phụ trợ )

20,000 m2

Dây chuyền sản xuất tấm Formex

1 dây chuyền

Máy sàn SPC

1 dây chuyền

Dây chuyền sản xuất tấm ốp trần, tấm ốp trần công nghệ mới

5 dây chuyền

Mở rộng dây chuyền sản xuất cửa nhôm

1 dây chuyền

Dây chuyền sản xuất hạt nhựa

2 dây chuyền

 

3.3. Năng lực tài chính

Năm 2017, DAG có vốn chủ sở hữu đạt 538 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 1,273,603, cho thấy công ty chỉ có thể tự tài trợ cho 45.82% tổng tài sản, còn lại 54.18% là phải sử dụng nợ vay. Nếu như công ty muốn gia tăng đầu tư thêm máy móc, thiết bị, xây dựng nhà máy để mở rộng năng lực sản xuất thì sẽ gặp khó khăn về vốn, công ty phải gia tăng việc đi vay để phục vụ cho nhu cầu đầu tư của mình, điều đó sẽ khiến gia tăng đòn bẫy tài chính của công ty.

3.4. Dự án đã phát triển

Tên dự án

Tổng thầu

Chủ đầu tư

Sản phẩm sử dụng

Tổ hợp nhà ở 28 tầng – Làng Quốc tế Thăng Long

31,926,497,000 VND

Tổng công ty Xây dựng Hà Nội

Smart window

Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ

 

Tổng công ty Xây dựng Hà Nội

Smart window, Shide Profile

Khu đô thị Ecopark Đông Nam TP. Hà Nội

 

Tổng công ty Xây dựng Hà Nội

Cửa hợp kim nhôm

Trụ sở văn phòng và khu căn hộ cao cấp cho thuê Licogi 13

420,000,000,000 VND

Công ty Cổ phần LICOGI 13

Smart window

 

3.5. Giải thưởng – chứng chỉ doanh nghiệp đạt được

Tháng 10/2018, Cờ Thi đua “Đơn vị xuất sắc phong trào thi đua” do UBND Thành phố Hà Nội khen thưởng dành cho khối doanh nghiệp và bằng khen cho ông Nguyễn Bá Hùng với thành tích doanh nhân có thành tích trong phong trào thi đua Khối doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội năm 2017.

Tháng 12/2017, Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt.

Tháng 12/2017, Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo xếp hạng của Vietnam Report.

Tháng 03/2017, Danh hiệu Hàng Việt Nam Chất lượng cao 2017 do Trung tâm Nghiên cứu Kinh doanh và Hỗ trợ doanh nghiệp (BSA) trao tặng.

Tháng 01/2017, Chứng chỉ ISO 9001:2015 do Tổ chức chứng nhận QMS cấp.

Tháng 03/2015, Huân chương lao động hạng ba do Chủ tịch nước trao tặng.

Tháng 03/2015, Thương hiệu mạnh Việt Nam 2014 do Ban biên tập, độc giả Thời báo Kinh tế Việt Nam bầu chọn.

4. Phân tích tài chính

4.1. Kết quả kinh doanh

 

Biểu đồ: Kết quả kinh doanh

Nguồn: Báo cáo thường niên, FNET Research

Biểu đồ: Tỷ trọng trên doanh thu của lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế

Nguồn: Báo cáo thường niên, FNET Research

Từ năm 2013 đến năm 2017, các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế của công ty đều có xu hướng tăng qua các năm. Tuy nhiên, Tỷ trọng lợi nhuận gộp trên doanh thu thấp, chỉ dao động từ 8.3% đến 9.51%, chưa chiếm đến 10% doanh thu của công ty. Tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của công ty cũng chỉ dao động từ 2.67% đến 3.76%, biên lợi nhuận ròng của công ty quá thấp.

4.2. Cơ cấu doanh thu

                                              

Biểu đồ: Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm năm 2017

Nguồn: Báo cáo thường niên, FNET Research

Năm 2017, doanh thu của thanh uPVC-Proflie chiếm 39% trong tổng doanh thu, chiếm chủ yếu trong cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của công ty.

4.3. Các bộ phận lợi nhuận trong Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Biểu đồ: Các bộ phận lợi nhuận trong Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Nguồn: FNET Research

Nhìn chung qua các năm từ 2013 đến 2017, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong lợi nhuận trước thuế và lãi vay, dao động từ 97.89% đến 102.06%. Cho thấy doanh nghiệp chỉ tập trung vào phát triển hoạt động kinh doanh chính của công ty.

4.4. Cơ cấu chi phí

Biểu đồ: Cơ cấu chi phí trên doanh thu thuần

Nguồn: FNET Research

Biểu đồ: Tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần và giá vốn hàng bán

Nguồn: FNET Research

Trong cơ cấu chi phí của công ty, tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần chiếm chủ yếu, luôn dao động trên 90% doanh thu thuần và có tốc độ tăng trưởng tương đồng với doanh thu. Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của các công ty ngành nhựa như BMP dao động 65% - 75%, NTP dao động 60% - 70%..., thấp hơn của tỷ lệ chi phí giá vốn hàng bán của DAG, cho thấy công ty đang có vấn đề trong việc quản lý chi phí giá vốn hàng bán.

4.5. Hiệu quả hoạt động

Biểu đồ: Hiệu quả hoạt động

Nguồn: FNET Research

Chỉ tiêu

2014

2015

2016

2017

Số ngày tồn kho

132

126

122

120

Số ngày thu tiền

38

39

40

44

Chu kì kinh doanh

170

165

162

164

Số ngày phải trả

33

38

27

20

Chu kì vốn lưu động

137

127

134

144

Bảng: Chu kỳ kinh doanh

Nguồn: FNET Research

Trong giai đoạn 2013 – 2017, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải trả của công ty có xu hướng tăng, vòng quay khoản phải thu có xu hướng giảm. Cho thấy khả năng bán hàng của doanh nghiệp đang được cải thiện, nhưng số ngày tồn kho của doanh nghiệp cũng đang ở mức rất cao khi dao động từ 120 đến 130 ngày, nên có thể đánh giá khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp còn yếu. Đồng thời, khả năng quản trị khoản phải thu và khoản phải trả của doanh nghiệp cũng đang yếu, khi để cho số ngày thu tiền từ khách hàng tăng, số ngày phải trả nhà cung cấp giảm, công ty để cho khách hàng chiếm dụng vốn của mình lâu, nhưng lại không chiếm dụng vốn của nhà cung cấp tương xứng. Những điều đó khiến cho chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp quá dài từ 160 đến 170 ngày, chu kỳ vốn lưu động từ 120 đến 140 ngày, khiến doanh nghiệp phải sử dụng nhiều vốn lưu động để tài trợ cho hoạt động của mình.

4.6. Khả năng thanh toán

Chỉ tiêu

2013

2014

2015

2016

2017

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

1.1679

1.1160

2.0344

1.9006

1.5779

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

0.3918

0.3060

0.8799

0.6877

0.6149

Bảng: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Nguồn: FNET Research

Biểu đồ: Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao

Nguồn: FNET Research

Công ty có hệ số khả năng thanh toán hiện hành luôn lớn hơn 1 trong giai đoạn 2013 – 2017, cho thấy khái quát công ty vẫn có khả năng trả nợ vay ngắn hạn. Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán của DAG lại nhỏ hơn 1. Điều đó cho thấy công ty không có khả năng trả nợ vay ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu. Tuy nhiên, trong tài sản có tính thanh khoản cao thì tiền mặt chỉ dao động dưới 10%, riêng năm 2016 thì chiếm được 14.08%, không có đầu tư tài chính ngắn hạn, đặc biệt các khoản phải thu ngắn hạn chiếm hơn 90% tổng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao.

Biểu đồ: Giá trị các khoản phải thu và tổng tài sản

Nguồn: FNET Research

Chỉ tiêu

2013

2014

2015

2016

2017

Tổng tài sản

100%

100%

100%

100%

100%

Các khoản phải thu ngắn hạn

22.30%

19.87%

30.39%

20.71%

25.86%

Bảng: Tỷ lệ các khoản phải thu ngắn hạn trên tổng tài sản

Nguồn: FNET Research

Bên cạnh đó, các khoản phải thu của công ty chủ yếu cũng là các khoản phải thu ngắn hạn, dao động từ 19.87% đến 30.29%. Và có điểm đáng lưu ý là các khoản phải thu của công ty đa phần lại có liên quan đến Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Hùng Phát (công ty của bà Trần Thị Lê Hải), cụ thể:

+ Phải thu khách hàng Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Hùng Phát năm 2017: 37.8 tỷ đồng

+ Phải thu khác hàng Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Hùng Phát năm 2017: 20 tỷ

Biểu đồ: Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

Nguồn: FNET Research

Chỉ tiêu

2013

2014

2015

2016

2017

Tổng tài sản

100%

100%

100%

100%

100%

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

40.81%

39.05%

21.78%

22.53%

30.74%

Bảng: Tỷ lệ các vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trên tổng tài sản

Nguồn: FNET Research

Tỷ lệ vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn của công ty có nhiều biến động, từ mức 40.81%  năm 2013 đến năm 2015 đã giảm xuống còn 21.78%, nhưng đến năm 2017 đã tăng lại 30.74%, một tỷ lệ cao trong cơ cấu tổng tài sản. Trong đó, mục đích vay của các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn này chủ yếu là để bổ sung vốn lưu động, do chu kỳ vốn lưu động của công ty bị kéo dài nên sẽ cần nhiều vốn lưu động để duy trì hoạt động của công ty.

4.7. Dòng tiền của doanh nghiệp

Chỉ tiêu

2015

2016

2017

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

(96,307)

48,314

(58,362)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

(101,277)

(104,053)

(78,422)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

205,139

79,101

121,510

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

7,553

23,363

(15,274)

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

5,598

13,122

36,499

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

(29)

13

0

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

13,122

36,499

21,224

Bảng: Dòng tiền của công ty

Nguồn: Báo cáo tài chính

Trong giai đoạn 2014 – 2017, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư của công ty luôn âm, chỉ duy nhất năm 2016 có dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương. Còn dòng tiền từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp từ năm 2014 đến năm 2017 thì luôn dương. Vì vậy, dòng tiền thuần của doanh nghiệp chủ yếu đến từ hoạt động tài chính. Đó là một điều bất hợp lý trong khi cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp lại chủ yếu từ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính.

Chỉ tiêu

2015

2016

2017

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

239,496

0

0

2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

(2)

0

0

3. Tiền thu từ đi vay

660,772

585,330

798,733

4. Tiền trả nợ gốc vay

(683,877)

(499,171)

(647,682)

5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính

(11,250)

(7,057)

(11,745)

6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

0

0

(17,795)

7. Tiền thu khác từ hoạt động tài chính

0

0

0

8. Tiền chi khác cho hoạt động tài chính

0

0

0

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

205,139

79,101

121,510

Bảng: Dòng tiền hoạt động tài chính

Nguồn: Báo cáo tài chính

Bên cạnh đó, dòng tiền từ hoạt động tài chính được cấu thành chủ yếu bởi tiền thu từ đi vay và tiền trả nợ gốc vay. Hai khoản mục này của dòng tiền hoạt động tài chính gần tương đương với nhau, và sự chênh lệch của nó đã tạo ra dòng tiền hoạt động tài chính dương. Từ đó có thể thấy dòng tiền của công ty có vấn đề, hoạt động kinh doanh chính không tạo ra tiền, trong khi công ty lại liên tục tiến hành đầu tư thêm máy móc, thiết bị, nhà xưởng và công ty phải đi vay tiền để trang trải cho hoạt động của mình.

5. Tiềm năng phát triển

5.1 Tiềm năng ngành nhựa Việt Nam

Việt Nam là một trong các nước có tốc độ tăng trưởng ngành nhựa nhanh nhất thế giới. Sự tăng trưởng này được thấy rõ qua mức tiêu thụ nhựa bình quân trên đầu người. Giai đoạn 1975-1989, mỗi người Việt Nam chỉ tiêu thụ chất dẻo ở mức 1kg/năm; giai đoạn 2012-2014 con số này vào khoảng 40kg/năm, năm 2015 con số này là 49kg/năm và đạt trên 50kg/người/năm vào cuối năm 2016.

Chu kỳ ngành bất động sản được dự báo sẽ đạt đỉnh trong năm 2018, do đó nhu cầu xây dựng dân dụng, hạ tầng sẽ gia tăng, từ đó tác động tích cực đến ngành sản xuất nhựa vật liệu xây dựng. Tuy nhiên trong 2-3 năm tới thì ngành nhựa vật liệu sẽ chững lại do ảnh hưởng của việc chu kỳ bất động sản bước vào giai đoạn bão hoà.

Xu hướng đô thị hoá ngày càng tăng và nhu cầu cải tạo nhà ở ngày càng tăng cao tại các khu đô thị. Cụ thể, tỷ lệ đô thị hoá của Việt Nam hiện đang ở mức khoảng 33% (theo Bộ xây dựng), và tốc độ đô thị hoá ở Việt Nam đạt 3,4%/năm (theo World Bank). Đồng thời, sự tăng lên nhanh chóng của tầng lớp trung lưu cũng dẫn đến nhu cầu cao về nhà ở mới và nhu cầu cải tạo nhà ở (theo điều tra của Cushman & Wakefield châu Á - Thái Bình Dương, số hộ gia đình thuộc tầng lớp trung lưu đã tăng gấp đôi trong vòng 5 năm qua). Do đó, trong dài hạn ngành bất động sản của Việt Nam có rất nhiều triển vọng tăng trưởng, kéo theo đó sẽ là sự tăng trưởng của ngành nhựa vật liệu xây dựng.

Hưởng lợi từ việc Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – châu Âu (EVFTA) sẽ được ký kết, giúp thị trường xuất khẩu các sản phẩm từ nhựa sang châu Âu sẽ được đẩy mạnh. Đặc biệt, tại thị trường này sản phẩm nhựa của Việt Nam không bị áp thuế chống bán phá giá như các nước Châu Á khác (mức thuế trung bình từ 8-30%).

5.2. Chiến lược của công ty

Với chiến lược phủ đầy, phủ dày công ty tiếp tục đẩy mạnh mọi hoạt động kinh doanh, trong đó tập trung chỉ đạo triển khai có hiệu quả chiến lược phát triển, mở rộng mạng lưới các đại lý, các nhà phân phối và các đơn vị sản xuất trực tiếp tiêu thụ sản phẩm của DAG để gia tăng thị phần. Đặc biệt, đối với các sản phẩm mới: Profile uPVC, PV Smart, hạt nhựa... tập trung đẩy mạnh thâm nhập, mở rộng thị trường phía Nam và xuất khẩu các nước trong khu vực

Bên cạnh đó, công ty còn chú trọng nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm bằng việc tập trung lắp đặt và hoàn thành lắp đặt các nhà xưởng, máy móc thiết bị. Từ đó giúp công ty gia tăng sản lượng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.3. Khoa học công nghệ

Công ty chủ trương tiếp tục hoàn thiện và vận hành Trung tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, để cho ra đời ngày càng nhiều sản phẩm mới, đa dạng nhằm thu hút người tiêu dùng.

Các sản phẩm mới của công ty:

Tấm PVMART: Tấm PVSMART cán Laminate, Tấm PVMART phủ Acrylic, Tấm PVSMART DAG, Tấm PVSMART cán phủ PVC vân gỗ, Tấm PVSMART cán màng FILM.

Tấm trần thả PVC.

6. Rủi ro của doanh nghiệp

6.1. Rủi ro hệ thống

Rủi ro tỷ giá hối đoái

Do khả năng tự chủ nguồn nguyên liệu của ngành nhựa còn thấp nên nguyên liệu đầu vào của DAG chủ yếu là nhập khẩu từ nước ngoài, làm phát sinh các giao dịch có gốc ngoại tệ, khiến công ty gặp các rủi ro về biến động tỷ giá. Tuy nhiên, công ty lại không có biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nên khi rủi ro xảy ra thì công ty sẽ bị ảnh hưởng mạnh.

Rủi ro lãi suất

Năm 2017, công ty có 391 tỷ đồng nợ vay ngắn hạn và 119 tỷ đồng nợ vay dài hạn với lãi suất chủ yếu là lãi suất thả nổi. Vì vậy, chi phí lãi vay của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng lớn khi có biến động lãi suất thị trường.

6.2 Rủi ro phi hệ thống

Rủi ro về chi phí nguyên liệu

Khả năng tự chủ nguồn nguyên liệu của ngành nhựa trong nước còn thấp, tổng nguyên liệu nhựa sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu mỗi năm, 80% còn lại phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu. Điều đó khiến các doanh nghiệp nhựa trong nước khó chủ động trong kế hoạch sản xuất kinh doanh khi giá nguyên liệu nhập khẩu luôn chịu tác động bởi biến động giá các nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, khí thiên nhiên hay than đá. Bên cạnh đó, rủi ro đến từ những chính sách thay đổi mức thuế nhập khẩu nguyên liệu nhựa cũng tác động không nhỏ tới những công ty trong nước.

DAG cũng không ngoại lệ, nguyên liệu đầu vào của công ty chủ yếu nhập từ nước ngoài. Trong đó chủ yếu là hạt nhựa PVC nên những biến động giá hạt nhựa PVC sẽ có tác động đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp. Tuy nhiên, DAG thường mua dự trữ nguyên liệu đầu vào từ 3-6 tháng trước nên giá mua đầu vào của công ty sẽ có độ trễ hơn so với giá của khu vực, giúp DAG hạn chế được các tác động do biến động giá nguyên vật liệu.

Rủi ro cạnh tranh từ các thương hiệu nước ngoài

Ngành nhựa Việt Nam được nhận định là có tiềm năng tăng trưởng cao nên thu hút được nhiều thương hiệu nước ngoài thâm nhập vào thị trường. Điều đó khiến các sản phẩm của công ty chịu sự cạnh tranh gay gắt. Thương hiệu SmartWindow của DAG gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ thương hiệu lớn EuroWindow. Mảng sản xuất tấm hợp kim nhôm phải cạnh tranh với Alcorest. Thanh u-profile chịu sự cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc (chiếm 60% thị phần). Việc phải cạnh tranh với các thương hiệu nước ngoài sẽ khiến DAG phải tăng cường đầu tư nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như hệ thống bán hàng, điều này có thể làm gia tăng chi phí của công ty.