Phân Tích Doanh Nghiệp

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đức Quân

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đức Quân

 

  1. Giới thiệu tổng quát
  • Được thành lập năm 2002 tại tỉnh Thái Bình, Công ty chuyên sản xuất và kinh soanh các sản phẩm sợi bông.
  • Năm 2006, Tiền thân là Công ty TNHH Dệt Đại Cường Thái Bình, được thành lập ngày 30/10/2006.
  • Năm 2007, Công ty được chấp thuận cho thực hiện Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi Đại Cường Thái Bình.
  • Năm 2008 - 2011: Công ty thay đổi cơ cấu góp vốn của cổ đông sáng lập và tăng VĐL lên 80 tỷ đồng theo hình thức góp vốn bằng tiền.
  • Năm 2012: Ngày 22/02/2012, Công ty thay đổi cơ cấu góp vốn của cổ đông sáng lập và tăng VĐL lên 80 tỷ đồng theo hình thức góp vốn bằng tiền.
  • Năm 2013: Công ty đổi thành CTCP Đầu tư và Phát triển Đức Quân ngày 27/11/2013. Ngày 24/12/2013, Công ty thành lập Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Năm 2015: Trong năm 2015, Công ty tiến hành 2 lần tăng vốn. Ngày 16/09/2015, Công ty tăng vốn thêm 280 tỷ đồng lên 430 tỷ đồng thông qua việc góp vốn bằng tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Cường. Ngày 31/12/2015, Công ty tăng vốn lên thành 500 tỷ đồng thông qua việc góp vốn bằng tiền mặt trị giá 28,8 tỷ đồng và bằng tài sản trị giá 41,2 tỷ đồng.
  • Năm 2016: Ngày 30/06/2016, Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông thông qua việc đăng ký niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và các thủ tục liên quan.
  • Ngày 06/02/2017 giao dịch đầu tiên trên sàn HOSE với giá tham chiếu 18.000 đ/cp.

 

 

 

 

 

 

Mã cổ phiếu

FTM

Sàn giao dịch

HOSE

Ngày lên sàn

30/06/2017

Khoảng giá 52 tuần

12,10 – 19,10

Vốn hóa

755 (tỷ đồng)

SL cổ phiếu phát hành

50.000.000

P/E

19,07

Beta

n.a

 

Ngành nghề kinh doanh:

  • Sản xuất sợi.
  • Sản xuất vải dệt thoi.
  • Hoàn thiện sản phẩm dệt.
  • Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác.
  • Sản xuất hàng may sẵn.

 

  1. Cơ cấu cổ đông

 

 

 

  1. Ngành nghề kinh doanh

 

 

 

 

Nhìn vào biểu đồ cơ cấu doanh thu một cách tổng quát ta có thể thấy doanh thu bán thành phẩm của công ty tăng dần qua các năm, điều này cho thấy công ty ngày càng tập trung vào sản phẩm sợi thành phẩm tự mình sản xuất hơn so với việc kinh doanh thương mại bông nguyên liệu và phụ liệu bán cho các doanh nghiệp trong nước.

 

  1. Vị thế của doanh nghiệp trong ngành.

 

  • Fortex sử dụng nguồn bông cotton nguyên liệu từ các nước sản xuất bông chính như Mỹ, Ấn Độ, Brazil, Tây Phi, Úc... thông qua các nhà cung cấp lớn trên thế giới như Olam, Cargrill, Ecom, Rienhart, Omni...
  • Các khách hàng lớn của Fortex đến từ Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Châu Âu,…và trong nước như là: Samsung, Toyoshima, Itochu, Lifan, The Sunrise Group,...
  • Với những nỗ lực và đóng góp không ngừng trong quá trình hoạt động, Fortex vinh dự được đón nhận những danh hiệu – giải thưởng cao quý của các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức hiệp hội uy tín trao tặng như:
  • Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao cho sản phẩm sợi cotton.
  • Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt dành cho các thương hiệu và sản phẩm tiêu biểu của Việt Nam hội nhập quốc tế.
  • Ủy ban Nhân dân Thành phố Thái Bình chứng nhận “Doanh nghiệp tiêu biểu về đổi mới công nghệ”.
  • Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế Quốc tế tặng Bằng khen “Thành tích xuất sắc trong xây dựng và phát triển Thương hiệu và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế”.
  • Bộ Công thương tặng Bằng khen “Thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh” của Bộ Công thương.
  • Chứng chỉ bảo hộ bởi Cục Sở hữu Trí tuệ cho mặt hàng sợi các loại.
  • Năm 2017, Fortex tiếp tục đẩy nhanh hoạt động đầu tư mở rộng quy mô để tăng cường khả năng cung cấp sợi cho khách hàng. Trong đó, hoạt động đầu tư phát triển nhà máy thứ 4 (Nhà máy Đức Quân 6) đang được tập trung đẩy mạnh thực hiện.

 

  1. Tình hình tài chính.

 

  • Tình hình doanh thu qua các năm:

 

 

 

Doanh thu qua các năm của công ty đang tăng dần qua các năm, tuy nhiên đến quý 3-2018 thì doanh thu sụt giảm so với cùng kì năm 2017 (338.012 tỉ đồng)

 

Doanh thu năm 2016 tăng 198.065 tỉ đồng tương ứng tăng 20.56% nguyên nhân là do tháng 9/2015 Công ty nhận góp vốn là 2 Nhà máy kéo sợi nên sản lượng sản xuất và doanh thu năm 2016 tăng so với năm 2015.

 

Doanh thu Quý 3-2018 giảm mạnh so với cùng kì năm 2017 là do cuộc chiến tranh thương mại giữa 2 nền kinh tế lớn nhất thế giới là Mỹ và Trung Quốc không chỉ tác động tới nền kinh tế thế giới nói chung mà còn tác động tiêu cực trực tiếp tới ngành nghề kinh doanh của Công ty nói riêng, do Mỹ và Trung Quốc là 2 thị trường xuất khẩu chủ lực của Công ty làm cho sản lượng tiêu thụ của Công ty giảm mạnh so với cùng kì dẫn đến việc sụt giảm doanh thu.

 

 

 

 

 

 

 

Chỉ tiêu kế hoạch về tổng doanh thu của Công ty năm 2018 là 1.356,6 tỉ đồng, tuy nhiên Công ty đạt tổng doanh thu lũy kế tính đến hết quý 3-2018 chỉ là 824.810 tỉ đồng, trong khi từ quý 1 đến quý 3, doanh thu của Công ty liên tục giảm nên chỉ tiêu kế hoạch về doanh thu năm 2018 nhiều khả năng không đạt được mức đề ra.

 

  • Cơ cấu chi phí:

 

 

 

Cơ cấu chi phí của FTM  tương đối ổn định khi giá vốn hàng bán chiếm tỉ trọng cao trong doanh thu vì doanh nghiệp nhập trực tiếp các sản phẩm sợi từ các thị trường nước ngoài, sử dụng các tiến bộ kĩ thuật và công nghệ hiện đại, một phần là do công ty có hoạt động thương mại.

 

 

 

Hiệu quả hoạt động

                      2014   2015        2016     2017

Vòng quay phải thu khách hàng

5.88

4.83

4.3

3.7

Thời gian thu tiền khách hàng bình quân

62

76

85

99

Vòng quay hàng tồn kho

8.06

7.93

5.15

5.18

Thời gian tồn kho bình quân

45

46

71

71